G-CARRIER XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC NGƯỜI MANG GEN GÂY BỆNH

Tầm soát tình trạng mang gen bệnh di truyền trước mang thai/ Panel gen theo khuyến cáo của các Hiệp hội uy tín trên thế giới/ Chuyên gia tư vấn di truyền đồng hành.

CƠ CHẾ DI TRUYỀN BỆNH

1, Bố mẹ khỏe mạnh có thể sinh ra trẻ mắc bệnh di truyền?

Mỗi người khỏe mạnh trung bình mang 2,8 biến thể gây bệnh trong hệ gen. Các biến thể này không biểu hiện thành bệnh lý ở người mang gen, nhưng khi 2 người cùng mang gen bệnh kết hôn thì khả năng sinh con bị bệnh lên đến 25%, trường hợp gen nằm trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính, tỉ lệ này có thể lên tới 50%.
Các nghiên cứu phân tích tổng hợp phát hiện bệnh di truyền là nguyên nhân khiến 18% trẻ sơ sinh nhập viện và 20% tử vong ở các nước phát triển (1).
Hai cơ chế di truyền chính dẫn đến việc một cặp vợ chồng khỏe mạnh sinh ra con mắc bệnh di truyền nghiêm trọng là:
• Di truyền lặn trên NST thường.
• Di truyền lặn trên liên kết NST X.

2, Nên làm gì nếu tiền sử gia đình có người mắc bệnh di truyền?

Nếu một trong hai người có người thân mắc bệnh di truyền, nguy cơ để cặp đôi sinh con bị bệnh sẽ cao hơn. Với trường hợp này,các cặp đôi và bác sĩ lâm sàng có thể thảo luận cùng bác sĩ di truyền của Genome để được tư vấn thêm thông tin tham khảo về các xét nghiệm di truyền phù hợp.
Các thông tin từ xét nghiệm di truyền kết hợp với thăm khám lâm sàng sẽ hỗ trợ bác sĩ bao quát về bệnh lý, nguyên nhân bệnh, phương pháp điều trị, lựa chọn phương thức hỗ trợ sinh sản phù hợp cho bệnh nhân…

3, Nếu tiền sử gia đình không có người mắc bệnh di truyền thì có cần thiết phải sàng lọc trước mang thai không?

Khoảng 80% trẻ em bị bệnh di truyền sinh ra trong gia đình không có tiền sử mắc bệnh di truyền . Các tổn thương gen có thể tồn tại ở trạng thái ẩn trong nhiều thế hệ gia đình trước khi biểu hiện ra bệnh.
Các bệnh di truyền có tỉ lệ lưu hành cao thường gặp như bệnh tan máu bẩm sinh Thalassemia, hội chứng xơ nang, hội chứng nhiễm sắc thể X dễ gãy, hội chứng teo cơ tuỷ và bệnh máu khó đông… (bảng 1)
Bệnh lý Tỉ lệ người mang gen (%) Gen liên quan
Thalassemia 13.8 HBA1, HBA2,HBB
Khô da sắc tố 5 XPC
Bạch tạng type 1A và 1B 4.9 TYR
Tăng sản thượng thận bẩm sinh do thiếu hụt 21-hydroxylase 4.8 CYP21A2
Phenylketon niệu 4.6 PAH
Xơ nang 4 CFTR
Bệnh Tay–Sachs 3.3 HEXA
Điếc không hội chứng type 1A 2.6 GJB2
Hội chứng Smith–Lemli–Opitz 2.4 DHCR7
Bệnh Wilson 2.2 ATP7B
Bệnh Canavan  2 ASPA
Thiếu hụt chuỗi trung bình acyl-coenzyme A dehydrogenase  1.6 ACADM
Hội chứng glycoprotein thiếu hụt carbohydrate  1.5 PMM2
Giãn cơ tim 1X, Loạn dưỡng cơ bẩm sinh Walker-Warburg 1.5 FKTN
Điếc di truyền 4, Hội chứng Pendred 1.5 SLC26A4
Hội chứng não-mắt-mặt-xương type 2 1.5 ERCC2
Loạn sản-xương sườn ngắn, có/không có nhiều ngón 1.4 DYNC2H1
Để em bé có thể sinh ra khỏe mạnh, không mắc bệnh di truyền, các cặp đôi nên có thông tin về tình trạng mang gen của bản thân và đối tác thông qua các xét nghiệm sàng lọc tình trạng mang gen (G-Carrier) bất kể họ có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền hay không.

KHUYẾN CÁO TỪ CÁC HIỆP HỘI TRÊN THẾ GIỚI VỀ XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC TÌNH TRẠNG MANG GEN

Khuyến cáo của Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG): Các cặp vợ chồng nên được sàng lọc gen bệnh trước khi quyết định mang thai [3].
Khuyến cáo của Hội Di truyền Y học Hoa Kỳ (ACMG): Sàng lọc người mang gen nên đảm bảo tính trung lập về khía cạnh chủng tộc, từ đó có thể bao quát được sự đa dạng của các nhóm bệnh lý [4].
• Nhóm các gen cấp độ 1 có tỉ lệ người mang gen trong quần thể ≥ 1/50 được Hội Di truyền Y học Hoa Kỳ (ACMG) và Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo trong sàng lọc người mang gen dựa trên các thống kê trung lập về dân số và chủng tộc.
• Việc sàng lọc mở rộng với các gen và bệnh lý có tỉ lệ người mang gen thấp hơn trong quần thể cũng được khuyến nghị nhằm cung cấp lượng thông tin tối đa về tình trạng mang gen cũng như bao quát được sự đa dạng về dân số và chủng tộc.

G-CARRIER XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC NGƯỜI MANG GEN GÂY BỆNH TẠI GENOME

Dựa trên sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực di truyền của thế giới, Genome đã triển khai và tối ưu xét nghiệm sàng lọc người mang gen bệnh – G-Carrier với nhiều tùy chọn khác nhau.

1, Các gói xét nghiệm:

G-CARRIER-Thalas Sàng lọc 3 gen liên quan đến bệnh Tan máu bẩm sinh thể Alpha và Beta
G-CARRIER-11 Sàng lọc 11 gen liên quan đến 10 bệnh di truyền thường gặp nhất trong cộng đồng người Việt Nam.
G-CARRIER-30 Sàng lọc 33 gen liên quan đến 30 bệnh di truyền có tỷ lệ lưu hành cao tại Việt Nam.
G-CARRIER-120 Sàng lọc 120 gen liên quan đến 119 bệnh di truyền có tỷ lệ lưu hành cao, được Hiệp hội Di truyền Y học và Hệ gen học (ACMG) khuyến cáo nên sàng lọc đối với cặp đôi có kế hoạch thai sản.
G-CARRIER-EXPANDED Một chiến lược toàn diện sàng lọc 420 gen liên quan đến 418 bệnh di truyền phổ biến

2. Yêu cầu và thông số xét nghiệm

• ADN tách chiết từ mẫu máu, nước bọt hoặc niêm mạc miệng.
• Độ bao phủ trung bình: 300X.
• Giải mã các biến thể di truyền (thay thế nucleotide, indel và CNVs) trong phạm vi panel được thiết kế.
• Sử dụng công cụ tích hợp AI, dữ liệu lâm sàng được cập nhật liên tục phục vụ phân tích và phiên giải kết quả

3. Đối tượng thực hiện xét nghiệm G-Carrier

Xét nghiệm G-Carrier đặc biệt được khuyến cáo cho các cặp đôi có ý định có con để xác định nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền.
Xét nghiệm G-Carrier có thể được thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng tốt nhất nên sàng lọc trước khi mang thai để các bậc cha mẹ tương lai có thể cân nhắc về phương án sinh sản phù hợp. Các thời điểm thực hiện xét nghiệm đề xuất bao gồm: (4)

• Trước khi mang thai tự nhiên
• Trước khi thực hiện hỗ trợ sinh sản
• Trước khi thực hiện hỗ trợ sinh sản bằng tinh trùng hoặc trứng hiến tặng.

CẶP ĐÔI NÊN LÀM GÌ NẾU CÓ KẾT QUẢ MANG TỔN THƯƠNG GEN CÓ NGUY CƠ SINH CON BỊ BỆNH?

KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM NHẬN ĐƯỢC:

Genome đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng

• Kết quả sàng lọc âm tính: không có nguy cơ với bệnh lý đang tiến hành sàng lọc.
• Kết quả sàng lọc dương tính với biến thể gây bệnh/có thể gây bệnh với các trường hợp sau:

1, Kết quả dương tính

• Một trong 2 người dương tính với cùng 1 gen.
• Hai người dương tính trên 2 gen khác nhau.
• Hai người dương tính trên cùng 1 gen.
• Mẹ dương tính với đột biến gen nằm trên NST giới tính X, bố bình thường.

2. Sau khi nhận kết quả, khách hàng sẽ được:

• Tư vấn về lợi ích và rủi ro của các lựa chọn sinh con.
• Cung cấp những tài liệu khoa học giúp cặp đôi và gia đình để có thể đưa ra quyết định lựa chọn phương thức sinh con phù hợp nhất.

CẶP ĐÔI CÓ NGUY CƠ CAO SINH CON BỊ BỆNH?

Cặp đôi có nguy cơ cao sinh con bị bệnh cần được tư vấn bởi các chuyên gia tư vấn và bác sĩ di truyền. Quá trình tư vấn sẽ giúp cặp đôi hiểu về tình trạng mang gen, nguy cơ bệnh lý và các giải pháp giúp sinh con khỏe mạnh. Các giải pháp được khuyến nghị bởi Hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (American College of Obstetricians and Gynecologists – ACOG) bao gồm (2):
• Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi (PGT-M) có thể phòng ngừa sinh con bị bệnh.
• Nhận trứng và tinh trùng hiến tặng.
• Nhận con nuôi.

Tài liệu tham khảo
1. Kingsmore S. (2012). Comprehensive carrier screening and molecular diagnostic testing for recessive childhood diseases. PLoS currents, 4, e4f9877ab 8ffa9. https://doi.org/10.1371/4f9877ab8ffa9
2. The American Congress of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) (2017, February 7). ACOG Recommends Offering Additional Carrier Screening to All Women, Regardless of Ethnicity or Family History. https://www.acog.org/news/news-releases/2017/02/acog-recommends-offering- additional-carrier- screening -to-all-women
3. Committee Opinion No. 690: Carrier Screening in the Age of Genomic Medicine, Obstetrics and Gynecology, 2017, 129(3), e35-e40.
4. Gregg AR, Aarabi M, Klugman S, et al. Screening for autosomal recessive and X-linked conditions during pregnancy and preconception: a practice resource of the American College of Medical Genetics and Genomics (ACMG) [published correction appears in Genet Med. 2021 Aug 27;:]. Genet Med. 2021;23(10):1793-1806.doi:10.1038/s41436-021-01203-z

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TRA CỨU KẾT QUẢ