CƠ CHẾ DI TRUYỀN BỆNH
1, Bố mẹ khỏe mạnh có thể sinh ra trẻ mắc bệnh di truyền?
Các nghiên cứu phân tích tổng hợp phát hiện bệnh di truyền là nguyên nhân khiến 18% trẻ sơ sinh nhập viện và 20% tử vong ở các nước phát triển (1).
Hai cơ chế di truyền chính dẫn đến việc một cặp vợ chồng khỏe mạnh sinh ra con mắc bệnh di truyền nghiêm trọng là:
• Di truyền lặn trên NST thường.
• Di truyền lặn trên liên kết NST X.
2, Nên làm gì nếu tiền sử gia đình có người mắc bệnh di truyền?
3, Nếu tiền sử gia đình không có người mắc bệnh di truyền thì có cần thiết phải sàng lọc trước mang thai không?
| Bệnh lý | Tỉ lệ người mang gen (%) | Gen liên quan |
| Thalassemia | 13.8 | HBA1, HBA2,HBB |
| Khô da sắc tố | 5 | XPC |
| Bạch tạng type 1A và 1B | 4.9 | TYR |
| Tăng sản thượng thận bẩm sinh do thiếu hụt 21-hydroxylase | 4.8 | CYP21A2 |
| Phenylketon niệu | 4.6 | PAH |
| Xơ nang | 4 | CFTR |
| Bệnh Tay–Sachs | 3.3 | HEXA |
| Điếc không hội chứng type 1A | 2.6 | GJB2 |
| Hội chứng Smith–Lemli–Opitz | 2.4 | DHCR7 |
| Bệnh Wilson | 2.2 | ATP7B |
| Bệnh Canavan | 2 | ASPA |
| Thiếu hụt chuỗi trung bình acyl-coenzyme A dehydrogenase | 1.6 | ACADM |
| Hội chứng glycoprotein thiếu hụt carbohydrate | 1.5 | PMM2 |
| Giãn cơ tim 1X, Loạn dưỡng cơ bẩm sinh Walker-Warburg | 1.5 | FKTN |
| Điếc di truyền 4, Hội chứng Pendred | 1.5 | SLC26A4 |
| Hội chứng não-mắt-mặt-xương type 2 | 1.5 | ERCC2 |
| Loạn sản-xương sườn ngắn, có/không có nhiều ngón | 1.4 | DYNC2H1 |
KHUYẾN CÁO TỪ CÁC HIỆP HỘI TRÊN THẾ GIỚI VỀ XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC TÌNH TRẠNG MANG GEN
Khuyến cáo của Hội Di truyền Y học Hoa Kỳ (ACMG): Sàng lọc người mang gen nên đảm bảo tính trung lập về khía cạnh chủng tộc, từ đó có thể bao quát được sự đa dạng của các nhóm bệnh lý [4].
• Nhóm các gen cấp độ 1 có tỉ lệ người mang gen trong quần thể ≥ 1/50 được Hội Di truyền Y học Hoa Kỳ (ACMG) và Hiệp hội Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) khuyến cáo trong sàng lọc người mang gen dựa trên các thống kê trung lập về dân số và chủng tộc.
• Việc sàng lọc mở rộng với các gen và bệnh lý có tỉ lệ người mang gen thấp hơn trong quần thể cũng được khuyến nghị nhằm cung cấp lượng thông tin tối đa về tình trạng mang gen cũng như bao quát được sự đa dạng về dân số và chủng tộc.
G-CARRIER XÉT NGHIỆM SÀNG LỌC NGƯỜI MANG GEN GÂY BỆNH TẠI GENOME
Dựa trên sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực di truyền của thế giới, Genome đã triển khai và tối ưu xét nghiệm sàng lọc người mang gen bệnh – G-Carrier với nhiều tùy chọn khác nhau.
1, Các gói xét nghiệm:
| G-CARRIER-Thalas | Sàng lọc 3 gen liên quan đến bệnh Tan máu bẩm sinh thể Alpha và Beta |
| G-CARRIER-11 | Sàng lọc 11 gen liên quan đến 10 bệnh di truyền thường gặp nhất trong cộng đồng người Việt Nam. |
| G-CARRIER-30 | Sàng lọc 33 gen liên quan đến 30 bệnh di truyền có tỷ lệ lưu hành cao tại Việt Nam. |
| G-CARRIER-120 | Sàng lọc 120 gen liên quan đến 119 bệnh di truyền có tỷ lệ lưu hành cao, được Hiệp hội Di truyền Y học và Hệ gen học (ACMG) khuyến cáo nên sàng lọc đối với cặp đôi có kế hoạch thai sản. |
| G-CARRIER-EXPANDED | Một chiến lược toàn diện sàng lọc 420 gen liên quan đến 418 bệnh di truyền phổ biến |
2. Yêu cầu và thông số xét nghiệm
• ADN tách chiết từ mẫu máu, nước bọt hoặc niêm mạc miệng.
• Độ bao phủ trung bình: 300X.
• Giải mã các biến thể di truyền (thay thế nucleotide, indel và CNVs) trong phạm vi panel được thiết kế.
• Sử dụng công cụ tích hợp AI, dữ liệu lâm sàng được cập nhật liên tục phục vụ phân tích và phiên giải kết quả
3. Đối tượng thực hiện xét nghiệm G-Carrier
Xét nghiệm G-Carrier đặc biệt được khuyến cáo cho các cặp đôi có ý định có con để xác định nguy cơ sinh con mắc bệnh di truyền.
Xét nghiệm G-Carrier có thể được thực hiện bất cứ lúc nào, nhưng tốt nhất nên sàng lọc trước khi mang thai để các bậc cha mẹ tương lai có thể cân nhắc về phương án sinh sản phù hợp. Các thời điểm thực hiện xét nghiệm đề xuất bao gồm: (4)
• Trước khi mang thai tự nhiên
• Trước khi thực hiện hỗ trợ sinh sản
• Trước khi thực hiện hỗ trợ sinh sản bằng tinh trùng hoặc trứng hiến tặng.
CẶP ĐÔI NÊN LÀM GÌ NẾU CÓ KẾT QUẢ MANG TỔN THƯƠNG GEN CÓ NGUY CƠ SINH CON BỊ BỆNH?
KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM NHẬN ĐƯỢC:

• Kết quả sàng lọc âm tính: không có nguy cơ với bệnh lý đang tiến hành sàng lọc.
• Kết quả sàng lọc dương tính với biến thể gây bệnh/có thể gây bệnh với các trường hợp sau:
1, Kết quả dương tính
• Một trong 2 người dương tính với cùng 1 gen.
• Hai người dương tính trên 2 gen khác nhau.
• Hai người dương tính trên cùng 1 gen.
• Mẹ dương tính với đột biến gen nằm trên NST giới tính X, bố bình thường.
2. Sau khi nhận kết quả, khách hàng sẽ được:
• Tư vấn về lợi ích và rủi ro của các lựa chọn sinh con.
• Cung cấp những tài liệu khoa học giúp cặp đôi và gia đình để có thể đưa ra quyết định lựa chọn phương thức sinh con phù hợp nhất.
CẶP ĐÔI CÓ NGUY CƠ CAO SINH CON BỊ BỆNH?
Cặp đôi có nguy cơ cao sinh con bị bệnh cần được tư vấn bởi các chuyên gia tư vấn và bác sĩ di truyền. Quá trình tư vấn sẽ giúp cặp đôi hiểu về tình trạng mang gen, nguy cơ bệnh lý và các giải pháp giúp sinh con khỏe mạnh. Các giải pháp được khuyến nghị bởi Hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ (American College of Obstetricians and Gynecologists – ACOG) bao gồm (2):
• Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi (PGT-M) có thể phòng ngừa sinh con bị bệnh.
• Nhận trứng và tinh trùng hiến tặng.
• Nhận con nuôi.

Tài liệu tham khảo
1. Kingsmore S. (2012). Comprehensive carrier screening and molecular diagnostic testing for recessive childhood diseases. PLoS currents, 4, e4f9877ab 8ffa9. https://doi.org/10.1371/4f9877ab8ffa9
2. The American Congress of Obstetricians and Gynecologists (ACOG) (2017, February 7). ACOG Recommends Offering Additional Carrier Screening to All Women, Regardless of Ethnicity or Family History. https://www.acog.org/news/news-releases/2017/02/acog-recommends-offering- additional-carrier- screening -to-all-women
3. Committee Opinion No. 690: Carrier Screening in the Age of Genomic Medicine, Obstetrics and Gynecology, 2017, 129(3), e35-e40.
4. Gregg AR, Aarabi M, Klugman S, et al. Screening for autosomal recessive and X-linked conditions during pregnancy and preconception: a practice resource of the American College of Medical Genetics and Genomics (ACMG) [published correction appears in Genet Med. 2021 Aug 27;:]. Genet Med. 2021;23(10):1793-1806.doi:10.1038/s41436-021-01203-z
