Bệnh xơ nang – Rối loạn kênh chloride biểu mô di truyền (phần 1: Tổng quan bệnh lý)

Bệnh xơ nang là một rối loạn di truyền đa cơ quan, đặc trưng bởi sự tích tụ dịch nhầy đặc dính tại phổi, tụy, ruột, hệ gan mật và tuyến mồ hôi. Tình trạng này xảy ra khi chức năng của protein xuyên màng CFTR, được mã hóa bởi gen CFTR, bị mất hoặc suy giảm, dẫn đến rối loạn vận chuyển ion chloride qua màng tế bào biểu mô. Hậu quả là dịch tiết trở nên đặc bất thường, gây tắc nghẽn đường thở và các ống dẫn, nhiễm khuẩn tái diễn và tổn thương mô tiến triển, trong đó bệnh phổi là nguyên nhân chính gây tử vong.

  • Tên tiếng Việt / tiếng Anh: Bệnh xơ nang / Cystic fibrosis (CF)
  • Nhóm bệnh: Rối loạn vận chuyển ion chloride qua tế bào biểu mô; gen liên quan: CFTR
  • Kiểu di truyền: Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường

1. Mô tả/Định nghĩa bệnh xơ nang

Bệnh xơ nang là một rối loạn di truyền đa cơ quan, đặc trưng bởi sự tích tụ dịch nhầy đặc dính tại phổi, tụy, ruột, hệ gan mật và tuyến mồ hôi. Tình trạng này xảy ra khi chức năng của protein xuyên màng CFTR, được mã hóa bởi gen CFTR, bị mất hoặc suy giảm, dẫn đến rối loạn vận chuyển ion chloride qua màng tế bào biểu mô. Hậu quả là dịch tiết trở nên đặc bất thường, gây tắc nghẽn đường thở và các ống dẫn, nhiễm khuẩn tái diễn và tổn thương mô tiến triển, trong đó bệnh phổi là nguyên nhân chính gây tử vong.

2. Nguyên nhân/Biểu hiện bệnh

2.1 Nguyên nhân

Bệnh xơ nang là bệnh di truyền đơn gen lặn trên nhiễm sắc thể thường, gây ra bởi các biến thể gây bệnh trên gen CFTR. Gen này mã hóa protein CFTR, một kênh vận chuyển ion chloride qua màng tế bào, duy trì sự cân bằng của muối và nước, từ đó duy trì độ loãng và tính lưu động của các dịch tiết trong cơ thể.

Biến thể gây bệnh trên gen CFTR làm suy giảm hoặc mất chức năng kênh chloride. Hậu quả là các dịch tiết trở nên đặc và dính, gây tổn thương tại nhiều cơ quan, đặc biệt là hệ hô hấp và hệ tiêu hóa.

2.2 Biểu hiện lâm sàng khi bị xơ nang

Biểu hiện lâm sàng của bệnh xơ nang trải rộng trên nhiều hệ cơ quan, trong đó hô hấp và tiêu hóa là chịu ảnh hưởng nặng nhất:

• Hô hấp: Giãn phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp tái diễn gây ho, tăng tiết đờm và suy giảm chức năng phổi.

• Tai mũi họng: Viêm đa xoang, viêm xoan mãn tính và polyp mũi gây tắc nghẽn mũi, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

• Gan, Tụy và tiêu hóa: Tăng enzyme gan, xơ gan; Suy tuyến tụy ngoại tiết gây phân mỡ, suy dinh dưỡng và chậm tăng trưởng; Táo bón tiến triển gây tắc ruột, tăng tỷ lệ mắc ung thư đường tiêu hoá.

• Nội tiết: Đái tháo đường liên quan xơ nang tăng theo tuổi, gặp ở khoảng 20% thanh thiếu niên và 50% người trưởng thành mắc bệnh.

• Sinh sản: 
+ Nam giới: Thiểu sản/bất sản ống dẫn tinh gây vô sinh do tắc nghẽn, tuy nhiên do vẫn có thể sinh con nhờ kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
+ Nữ giới: Dịch nhầy cổ tử cung đặc quánh bất thường, kèm mất cân bằng pH có thể làm giảm khả năng sinh sản và gây vô sinh ở một số trường hợp.

• Biểu hiện khác: Mất muối quá mức qua mồ hôi, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, có thể dẫn đến rối loạn cân bằng nước điện giải. Viêm khớp, loãng xương, biến dạng ngón tay, cột sống. Tỷ lệ lo âu và trầm cảm cao gấp hai đến ba lần so với cộng đồng chung.

Tiên lượng: Bệnh xơ nang trước đây được coi là bệnh gây tử vong ở trẻ em. Hiện nay, tỷ lệ sinh sống và tuổi thọ được người mắc bệnh xơ nang ngày càng được cải thiện nhờ các cải tiến trong quản lý/điều trị.

Tần suất một số đặc điểm chính của bệnh

Đặc điểm Tỷ lệ người bệnh có đặc điểm Đặc điểm Tỷ lệ người bệnh có đặc điểm
Bệnh phổi 100% Bệnh gan ~6%–8%
Bệnh xoang mạn tính ~38% Đái tháo đường 18%
Suy tụy ngoại tiết ~85% Trầm cảm và/hoặc lo âu ~15%
Viêm tụy ~1%

3. Tỷ lệ lưu hành của bệnh

Về quy mô toàn cầu, bệnh xơ nang ảnh hưởng ít nhất 100.000 người trên thế giới, ở mọi lứa tuổi và nhóm dân tộc. Đặc biệt, đây là một trong những bệnh di truyền phổ biến tại Hoa Kỳ với hơn 40.000 người mắc bệnh. Tỷ lệ mắc khác biệt đáng kể giữa các nhóm dân tộc:

•  Người da trắng tại Hoa Kỳ: 1/2.500-3.500 trẻ sơ sinh.
•  Người Mỹ gốc Phi: ~1/17.000.
•  Người Mỹ gốc Á: ~1/31.000.

4. Sàng lọc/Chẩn đoán bệnh xơ nang

4.1 Sàng lọc

Sàng lọc sơ sinh: Định lượng nồng độ trypsinogen miễn dịch (Immunoreactive Trypsinogen – IRT) trong máu gót chân trẻ sơ sinh trước 28 ngày tuổi giúp phát hiện sớm bệnh xơ nang.

Sàng lọc người mang gen: Được NSGC, ACMG khuyến cáo cho tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh sản; bạn đời của người mang biến thể gây bệnh/mắc bệnh; thành viên gia đình của người mắc bệnh xơ nang.

4.2 Chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng đồng thuận cho bệnh xơ nang đã được thiết lập. Chẩn đoán được xác lập khi có một trong các dấu hiệu gợi ý kết hợp với một trong các bằng chứng bất thường chức năng protein CFTR:

Nhóm tiêu chuẩn Nội dung (cần ít nhất 1 tiêu chí ở mỗi nhóm)
A. Dấu hiệu gợi ý – Sàng lọc sơ sinh dương tính (IRT tăng);

– Dấu hiệu và/hoặc triệu chứng gợi ý bệnh xơ nang;

– Tiền sử gia đình có người mắc bệnh (thường là cha, mẹ, anh chị em ruột)

B. Bằng chứng bất thường CFTR – Nồng độ Chloride mồ hôi ≥60 mmol/L;

– Phát hiện biến thể gây bệnh/có khả năng gây bệnh trên cả hai alen của gen CFTR bằng xét nghiệm di truyền phân tử.

– Chênh lệch điện thế biểu mô xuyên màng mũi (NPD) cho kết quả phù hợp với bệnh.

Lưu ý, các trường hợp không loại trừ chẩn đoán và cần được tham vấn chuyên môn từ chuyên gia:

– Nộng độ chloride mồ hôi cho kết quả trung gian 30–59 mmol/L.

– Phát hiện hai biến thể chưa rõ chức năng (VUS) hoặc một biến thể gây bệnh đã biết kèm một biến thể chưa rõ chức năng trên 2 alen của gen CFTR.

5. Điều trị bệnh xơ nang

Hiện chưa có phương pháp điều trị khỏi bệnh xơ nang. Mục tiêu là hạn chế biến chứng và cải thiện chất lượng sống. Các phương pháp điều trị có thể gồm:

• Liệu pháp điều trị đích: Nhóm thuốc nhắm đích giúp khôi phục một phần chức năng protein CFTR, chỉ định cho người mang biến thể đáp ứng đã biết.

• Hô hấp: Làm sạch đường thở; sử dụng thuốc điều trị kết hợp kháng sinh để kiểm soát nhiễm khuẩn mạn tính và các đợt viêm phổi cấp; cân nhắc ghép phổi trong trường hợp bệnh nặng.

• Tiêu hóa: Liệu pháp thay thế enzyme tụy; chế độ ăn giàu dinh dưỡng, bổ sung vitamin tan trong chất béo; can thiệp/sử dụng thuốc điều trị chứng tắc ruột và bệnh gan.

• Nội tiết: Theo dõi đường huyết và điều trị bằng liệu pháp insulin cho bệnh đái tháo đường liên quan xơ nang.

• Sinh sản: Cân nhắc kết hợp hỗ trợ sinh sản bằng kỹ thuật IVF/ICSI với xét nghiệm di truyền tiền làm tổ nhằm giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh.

• Sức khỏe tâm thần: Kết hợp liệu pháp tâm lý và điều trị bằng thuốc.

• Theo dõi định kỳ: Khám chuyên khoa xơ nang với tần suất giảm dần theo tuổi; theo dõi chức năng hô hấp, cấy đờm định kỳ, đánh giá dinh dưỡng, chức năng gan, sàng lọc đái tháo đường từ 10 tuổi và tầm soát sức khỏe tâm thần hằng năm. Cần tránh khói thuốc, phơi nhiễm nhiễm trùng hô hấp và mất nước.

• Liệu pháp đang nghiên cứu: Liệu pháp gen đang được nghiên cứu, tập trung vào khoảng 10% người bệnh không đủ điều kiện dùng liệu pháp hiện có do các mang biến thể vô nghĩa hoặc hiếm gặp.

Cặp đôi mắc bệnh di truyền có thể sinh con khỏe mạnh hay không?
Cặp đôi mắc bệnh di truyền có thể sinh con khỏe mạnh hay không?

Tiếp phần 2: Yếu tố di truyền và vai trò xét nghiệm gen cho bệnh xơ nang

  1. Vai trò yếu tố di truyền
  2. Biến thể thường gặp
  3. Xét nghiệm di truyền
  4. Tư vấn di truyền
  5. Các lựa chọn sinh sản

 

Tài liệu tham khảo

  1. MedlinePlus Genetics. Cystic fibrosis. U.S. National Library of Medicine. Last updated July 6, 2021. Available from: https://medlineplus.gov/genetics/condition/cystic-fibrosis/.
  2. Savant A, Lyman B, Bojanowski C, Upadia J. Cystic Fibrosis. GeneReviews® [Internet]. Seattle (WA): University of Washington, Seattle; 1993-2026. Initial posting: March 26, 2001; last revision: August 8, 2024. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK1250/.
  3. Deignan JL, Astbury C, Cutting GR, Del Gaudio D, Gregg AR, Grody WW, Monaghan KG, Richards S; ACMG Laboratory Quality Assurance Committee. CFTR variant testing: a technical standard of the American College of Medical Genetics and Genomics (ACMG). Genet Med. 2020;22(8):1288-1295. doi:10.1038/s41436-020-0822-5.
  4. ACOG Committee Opinion No. 486: Update on carrier screening for cystic fibrosis. Obstet Gynecol. 2011;117(4):1028-1031. doi:10.1097/AOG.0b013e31821922c2.
  5. Grody WW, Thompson BH, Gregg AR, Bean LH, Monaghan KG, Schneider A, Lebo RV. ACMG position statement on prenatal/preconception expanded carrier screening. Genet Med. 2013;15(6):482-483. doi:10.1038/gim.2013.47.
  6. Barben J, Castellani C, Munck A, et al. Updated guidance on the management of children with cystic fibrosis transmembrane conductance regulator-related metabolic syndrome/cystic fibrosis screen positive, inconclusive diagnosis (CRMS/CFSPID). J Cyst Fibros. 2021;20:810-819.
  7. Sosnay PR, Salinas DB, White TB, Ren CL, Farrell PM, Raraigh KS, Girodon E, Castellani C. Applying cystic fibrosis transmembrane conductance regulator genetics and CFTR2 data to facilitate diagnoses. J Pediatr. 2017;181S:S27-S32.e1.
  8. Moran A, Brunzell C, Cohen RC, et al. Clinical care guidelines for cystic fibrosis-related diabetes: a position statement of the American Diabetes Association and a clinical practice guideline of the Cystic Fibrosis Foundation. Diabetes Care. 2010;33:2697-2708.
  9. Floto RA, Olivier KN, Saiman L, et al. US Cystic Fibrosis Foundation and European Cystic Fibrosis Society consensus recommendations for the management of non-tuberculous mycobacteria in individuals with cystic fibrosis. Thorax. 2016;71:i1-i22.
  10. Merlo CA, Boyle MP. Modifier genes in cystic fibrosis lung disease. J Lab Clin Med. 2003;141(4):237-241. doi:10.1067/mlc.2003.29.
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN TRA CỨU KẾT QUẢ