Nhóm xét nghiệm trên mẫu mô, sử dụng công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), giúp phát hiện các dấu ấn sinh học quan trọng trên các gen liên quan đến ung thư. Cung cấp lượng lớn thông tin quan trọng về đặc điểm sinh học khối u, từ đó hỗ trợ cá thể hoá phác đồ điều trị ung thư lâm sàng cho từng bệnh nhân.
Đối tượng
- Bệnh nhân ung thư có khuyến cáo xét nghiệm điều trị đích
- Bệnh nhân đã điều trị bằng liệu pháp nhắm trúng đích, cần tầm soát nguyên nhân tái phát.
Loại mẫu
- Mẫu mô đúc nến (2 khối nến)
- 10 lát cắt (chia vào 2 ống eppendorf hoặc được cố định trên lam kính)
- Mẫu cell-block từ dịch màng phổi: 10 lát cắt
- Mẫu sinh thiết kim: 15 lát cắt
Các gói xét nghiệm ung thư trên mẫu mô tại Genome
CancerNext Tissue 1 |
Xét nghiệm đột biến gen liên quan tới ung thư phổi/đại tràng (22 gen): AKT1, ALK, BRAF, CTNNB1, EGFR, DDR2, NOTCH1, MET, MAP2K1, KRAS, FGFR3, FGFR2, TP53, STK11, SMAD4, PTEN, PIK3CA, NRAS, FGFR1, FBXW7, ERBB4, ERBB2 (HER2) |
CancerNext Tissue 2 |
Xét nghiệm dung hợp gen liên quan tới ung thư phổi/đại tràng
+ Gen ALK (26 biến đổi dung hợp ALK với EML4, KIF5B, KLC1, HIP1 và TPR);
+ Gen ROS1 (15 biến đổi dung hợp ROS1 với CD74, SDC4, SLC34A2, EZR, TPM3, LRIG3 và GOPC);
+ Gen RET (9 biến đổi dung hợp RET với các gen CCDC6, CUX1 và KIF5B);
+ Gen NTRK1 (11 biến đổi dung hợp của NTRK1 với CEL, NFASC, IRF2BP2, TFG, SQSTM1, SSBP2, DYNC2H1, CD74, MPRIP)
|
CancerNext Tissue 3 |
– Xét nghiệm gen liên quan đến ung thư phổi/đại tràng.
+ Đột biến trên 22 gen: AKT1, ALK, BRAF, CTNNB1, EGFR, DDR2, NOTCH1, MET, MAP2K1, KRAS, FGFR3, FGFR2, TP53, STK11, SMAD4, PTEN, PIK3CA, NRAS, FGFR1, FBXW7, ERBB4, ERBB2 (HER2)
+ Dung hợp trên 4 gen: ALK, ROS1, RET, NTRK1
|
CancerNext Tissue_Colon |
Xét nghiệm gen liên quan đến ung thư đại trực tràng:
+ Đột biến trên các gen: BRAF, NRAS, KRAS, ERBB2 (HER2), PTEN, TP53, EGFR, PIK3CA
+ Dung hợp trên 2 gen: NTRK1, RET
|
CancerNext Tissue_Lung |
Xét nghiệm gen liên quan tới ung thư phổi
+ Đột biến trên 10 gen: EGFR, ALK, STK11, KRAS, BRAF, NRAS, PIK3CA, MET, ERBB2 (HER2), TP53
+ Dung hợp trên 4 gen: ALK, ROS1, NTRK, RET
|
CancerNext Tissue Cervical |
Xét nghiệm gen liên quan đến ung thư cổ tử cung:
+ Đột biến trên các gen: KRAS, PTEN, STK11, TP53
+ Dung hợp trên 2 gen: RET, NTRK1
|
CancerNext Tissue Ovarian |
– Xét nghiệm gen liên quan tới ung thư buồng trứng
+ Đột biên trên các gen: BRAF, ERBB2 (HER2), TP53
+ Dung hợp trên 2 gen: RET, NTRK1
|
CancerNext Tissue_Gastric |
Xét nghiệm gen liên quan đến ung thư dạ dày:
+ Đột biến trên các gen: BRAF, ERBB2 (HER2), PIK3CA, TP53
+ Dung hợp trên 2 gen: RET, NTRK1
|
| CancerNext Tissue NRAS, KRAS, BRAF: Xét nghiệm đột biến gen liên quan tới đại trực tràng nguyên phát và/hoặc ung thư đại trực tràng di căn | CancerNext Tissue BRAF, KRAS, TERT, NRAS: Xét nghiệm dung hợp gen liên quan tới ung thư tuyến giáp |
| CancerNext Tissue NTRK fusion: Xét nghiệm dung hợp gen NTRK (RNA) liên quan tới ung thư biểu mô đại trực tràng | CancerNext Tissue RET fusion: Xét nghiệm dung hợp gen RET liên quan tới ung thư tuyến giáp |

| THAM VẤN: Lựa chọn phác đồ điều trị tối ưu cho bệnh nhân cần được xác định bởi bác sĩ điều trị, sau khi xem xét toàn diện các yếu tố trên lâm sàng. |
Ưu điểm nổi bật của xét nghiệm ung thư sinh thiết mô tại Genome
Chất lượng kiểm soát nghiêm ngặt – Đảm bảo theo tiêu chuẩn Châu Âu
– CancerNext Tissue (nhóm xét nghiệm trên mẫu mô) của Genome được thực hiện bằng bộ kit đạt chuẩn CE-IVD
– Đạt được chứng nhận ngoại kiểm EMQN,
– Công nhận chất lượng CAP.
Hỗ trợ tối ưu điều trị nhắm trúng đích – Phát hiện cơ chế kháng thuốc
Phân tích chuyên sâu, với số gen quan trọng được phát hiện lên đến 22 gen và dung hợp trên 4 gen. Phạm vi khảo sát bao phủ đa dạng biến thể: biến thể đơn nucleotide (SNV), thêm/mất đoạn (insertion/deletion), bất thường số lượng bản sao (CNV) và dung hợp gen (gene fusion).
Trả kết quả nhanh – Hỗ trợ kịp thời quyết định điều trị
Nhận phiếu kết quả xét nghiệm với thông tin đầy đủ, chuyên nghiệp với thời gian trả kết quả chỉ từ 5 ngày kể từ khi nhận mẫu.
Công nghệ hiện đại – Độ nhạy cao
Công nghệ giải trình tự thế hệ mới (NGS) với ngưỡng phát hiện 0.2% và độ đọc sâu ≥5000x giúp phát hiện chính xác các biến thể gen có tần suất thấp.
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH LÂM SÀNG TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÍCH CỦA NCCN (NCCN GUIDELINES) CHO BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ.

Giới thiệu về College of American Pathologists (CAP)
CAP là tổ chức lớn nhất thế giới tập hợp các bác sĩ, nhà nghiên cứu bệnh học được chứng nhận bởi hội đồng chuyên môn, đồng thời là đơn vị dẫn đầu trong công nhận phòng xét nghiệm và kiểm tra thành thạo, College of American Pathologists (CAP) phục vụ bệnh nhân, các bác sĩ và cộng đồng bằng việc thúc đẩy các tiêu chuẩn xuất sắc trong thực hành giải phẫu bệnh và y học xét nghiệm.


